Thủ tục hành chính kết hợp Cấp giấy phép hoạt động và phê duyệt danh mục kỹ thuật đối với Phòng khám đa khoa thuộc thẩm quyền của Sở Y tế

Xem chi tiết

Trình tự thực hiện

Sau khi nhận được hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động và phê duyệt...

Bước 1:
- Trường hợp cơ sở nộp hồ sơ trực tiếp tại cơ quan tiếp nhận hồ sơ thì sau khi tiếp nhận hồ sơ, cơ quan tiếp nhận gửi ngay cho cơ sở Phiếu tiếp nhận hồ sơ theo quy định tại Mẫu 09 Phụ lục XI ban hành kèm theo Nghị định 109/2016/NĐ-CP;
- Trường hợp hồ sơ gửi qua đường bưu điện thì trong thời hạn 03 ngày, tính từ thời điểm nhận được hồ sơ (tính theo dấu bưu điện đến), cơ quan tiếp nhận gửi cho cơ sở đề nghị cấp giấy phép hoạt động Phiếu tiếp nhận hồ sơ theo quy định tại Mẫu 09 Phụ lục XI ban hành kèm theo Nghị định 109/2016/NĐ-CP.
- Trường hợp tiếp nhận qua Cổng Dịch vụ công trực tuyến: Kiểm tra tính chính xác, đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ; kiểm tra thông tin chữ ký số để đảm bảo tính xác thực, hợp lệ (nếu có). Sau khi kiểm tra, nếu bảo đảm các điều kiện để tiếp nhận, công chức Một cửa tiếp nhận, cấp mã hồ sơ và xử lý hồ sơ theo quy trình.
Bước 2:
- Đối với hồ sơ hợp lệ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ phải xem xét thẩm định hồ sơ, thẩm định thực tế tại cơ sở và thẩm định danh mục kỹ thuật để cấp giấy phép hoạt động và phê duyệt danh mục kỹ thuật trong thời hạn 45 ngày (tương đương 33 ngày làm việc) kể từ ngày ghi trên Phiếu tiếp nhận hồ sơ. Trường hợp không cấp giấy phép hoạt động và phê duyệt danh mục kỹ thuật thì phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
- Trường hợp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động và phê duyệt danh mục kỹ thuật chưa hợp lệ thì thực hiện như sau:
+ Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày ghi trên Phiếu tiếp nhận hồ sơ, thì cơ quan tiếp nhận hồ sơ phải có văn bản thông báo cho cơ sở đề nghị cấp giấy phép hoạt động để hoàn chỉnh hồ sơ.
+ Sau 60 ngày, kể từ ngày cơ quan tiếp nhận hồ sơ có văn bản yêu cầu mà cơ sở đề nghị cấp giấy phép hoạt động và phê duyệt danh mục kỹ thuật không bổ sung, sửa đổi, hoặc bổ sung, sửa đổi hồ sơ nhưng không đạt yêu cầu thì phải thực hiện lại từ đầu thủ tục hành chính.
+ Sau 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ bổ sung, nếu cơ quan tiếp nhận hồ sơ không có văn bản yêu cầu sửa đổi, bổ sung thì phải tiến hành thẩm định thực tế cơ sở và thẩm định phê duyệt danh mục kỹ thuật để cấp giấy phép hoạt động và danh mục kỹ thuật trong thời gian quy định 45 ngày (tương đương 33 ngày làm việc). Nếu không cấp giấy phép hoạt động và phê duyệt danh mục kỹ thuật thì phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
Bước 3:
- Trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính cho cơ sở.

Cách thức thực hiện


Hình thức nộp Thời hạn giải quyết Phí, lệ phí Mô tả
Trực tiếp 33 Ngày làm việc
  • Phí: 5700000 Đồng
  • 33 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
    Trực tuyến 33 Ngày làm việc
  • Phí: 5700000 Đồng
  • 33 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ

    Thành phần hồ sơ

    Đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động theo Mẫu 01 Phụ lục XI ban hành...
    Tên giấy tờ Mẫu đơn, tờ khai Số lượng
    Đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động theo Mẫu 01 Phụ lục XI ban hành kèm theo Nghị định 109/2016/NĐ-CP ngày 01/07/2016 Mẫu 01-QT2.docx Bản chính: 1 - Bản sao: 0
    Quyết định thành lập hoặc văn bản có tên của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân hoặc giấy chứng nhận đầu tư đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có vốn đầu tư nước ngoài Bản chính: 0 - Bản sao: 1
    Chứng chỉ hành nghề của người chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; người phụ trách bộ phận chuyên môn của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh Bản chính: 0 - Bản sao: 1
    Danh sách đăng ký người hành nghề tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh (bao gồm đăng ký người hành nghề và người làm việc chuyên môn y tế tại cơ sở nhưng không thuộc diện phải cấp chứng chỉ hành nghề) theo mẫu quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định 109/2016/NĐ-CP ngày 01/07/2016 Bản chính: 1 - Bản sao: 0
    Bản kê khai cơ sở vật chất, thiết bị y tế, tổ chức và nhân sự của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh theo Mẫu 02 Phụ lục XI ban hành kèm theo Nghị định 109/2016/NĐ-CP ngày 01/07/2016 Mẫu 02-QT2.docx Bản chính: 1 - Bản sao: 0
    Tài liệu chứng minh cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đáp ứng điều kiện về cơ sở vật chất, thiết bị y tế, tổ chức nhân sự phù hợp với phạm vi hoạt động chuyên môn của một trong các hình thức tổ chức quy định tại Mục 1 Chương III Nghị định 109/2016/NĐ-CP ngày 01/07/2016 Bản chính: 1 - Bản sao: 0
    Danh mục chuyên môn kỹ thuật của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đề xuất trên cơ sở danh mục chuyên môn kỹ thuật do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Bản chính: 1 - Bản sao: 0
    Đơn đề nghị thí điểm kỹ thuật mới, phương pháp mới theo mẫu quy định Thông tư số 07/2015/TT-BYT. Bản chính: 0 - Bản sao: 1
    Tài liệu chứng minh tính hợp pháp, bằng chứng lâm sàng, tính hiệu quả trong khám bệnh, chữa bệnh của kỹ thuật mới, phương pháp mới Bản chính: 1 - Bản sao: 0
    Chứng thực hợp đồng chuyển giao kỹ thuật mới, phương pháp mới (trong trường hợp nhận chuyển giao từ cơ quan, tổ chức, cá nhân khác) Bản chính: 1 - Bản sao: 0
    Đề án triển khai áp dụng kỹ thuật mới, phương pháp mới:
    Tên giấy tờ Mẫu đơn, tờ khai Số lượng
    Giấy phép hoạt động khám bệnh, chữa bệnh (áp dụng đối với cơ sở đã có giấy phép hoạt động). Bản chính: 0 - Bản sao: 1
    Biên bản thẩm định cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh (áp dụng đối với bệnh viện tư nhân, phòng khám đa khoa, chuyên khoa đã có giấy phép hoạt động). Bản chính: 0 - Bản sao: 1
    Quyết định thành lập Hội đồng Khoa học và công nghệ của đơn vị và biên bản họp Hội đồng Khoa học và công nghệ về việc xây dựng kỹ thuật mới để trình Sở Y tế có thẩm quyền phê duyệt (áp dụng đối với bệnh viện hoặc trung tâm y tế) Bản chính: 0 - Bản sao: 1
    Bản kê khai cơ sở vật chất, thiết bị y tế, tổ chức và nhân sự của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh theo mẫu phụ lục 1, Nghị định 109/2016/NĐ-CP. Bản chính: 1 - Bản sao: 0
    Văn bản chứng minh người thực hiện kỹ thuật là nhân sự của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh (văn bản phân công, bổ nhiệm nhân sự hoặc hợp đồng làm việc hoặc biên bản thẩm định cấp phép của Sở Y tế). Bản chính: 1 - Bản sao: 0
    Quy trình kỹ thuật dự kiến thực hiện và ghi rõ nguồn tài liệu tham khảo. • Nếu cơ sở khám bệnh, chữa bệnh là bệnh viện, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc Công ty thì quy trình kỹ thuật phải do người chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật ký xác nhận và có quyết định ban hành quy trình kỹ thuật Nếu cơ sở khám bệnh, chữa bệnh là phòng khám chuyên khoa hộ gia đình thì quy trình kỹ thuật phải do người chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật ký xác nhận. Bản chính: 1 - Bản sao: 0
    Bảng giá dịch vụ dự kiến áp dụng. Bản chính: 1 - Bản sao: 1

    Cơ quan thực hiện

    Sở Y tế - TP.HCM

    Yêu cầu, điều kiện thực hiện

    Ngoài việc đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 23a Nghị định 155/2018/NĐ-CP ngày 12/11/2018 của Chính Phủ về Điều kiện chung để cấp giấy phép hoạt động đối với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thì phòng khám đa khoa phải đáp ứng thêm các điều kiện sau:
    1. Quy mô phòng khám đa khoa:
    a) Có ít nhất 02 trong 04 chuyên khoa nội, ngoại, sản, nhi;
    b) Có bộ phận cận lâm sàng (xét nghiệm và chẩn đoán hình ảnh).
    2. Cơ sở vật chất: Có phòng cấp cứu, phòng lưu người bệnh, phòng khám chuyên khoa và phòng tiểu phẫu (nếu thực hiện tiểu phẫu). Các phòng khám trong phòng khám đa khoa phải có đủ diện tích để thực hiện kỹ thuật chuyên môn.
    3. Thiết bị y tế: Có hộp thuốc chống sốc và đủ thuốc cấp cứu chuyên khoa.
    4. Nhân sự:
    Số lượng bác sỹ khám bệnh, chữa bệnh hành nghề cơ hữu phải đạt tỷ lệ ít nhất là 50% trên tổng số bác sỹ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh của phòng khám đa khoa. Người phụ trách các phòng khám chuyên khoa và bộ phận cận lâm sàng (xét nghiệm và chẩn đoán hình ảnh) thuộc Phòng khám đa khoa phải là người làm việc cơ hữu tại phòng khám.