Phê duyệt danh sách các dân tộc còn gặp nhiều khó khăn, có khó khăn đặc thù giai đoạn 2026 - 2030

Xem chi tiết

Trình tự thực hiện

Bước 1: Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu (sau đây gọi chung là Ủy
ban nhân dân cấp xã) tổ chức rà soát thống kê số liệu về tổng dân số, tổng số hộ, số
hộ nghèo, hộ cận nghèo của từng dân tộc tại xã, gửi hồ sơ về Sở Dân tộc và Tôn giáo
trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo triển
khai, tổ chức thực hiện. Trong đó:
+ Số liệu rà soát về dân số của từng dân tộc tại địa bàn được thống kê theo dữ
liệu quản lý dân cư trong vòng 10 ngày kể từ ngày Nghị định số 255/2025/NĐ-CP
có hiệu lực thi hành;
+ Số liệu rà soát tổng số hộ, số hộ nghèo, hộ cận nghèo của từng dân tộc tại
địa bàn được thống kê trên kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2024.
Bước 2: Sau khi nhận được đủ báo cáo rà soát của Ủy ban nhân dân cấp xã,
Sở Dân tộc và Tôn giáo phối hợp với các cơ quan liên quan tổng hợp, rà soát, thẩm
định và chịu trách nhiệm toàn diện về số liệu báo cáo tổng dân số, tổng số hộ, số hộ
nghèo, hộ cận nghèo của từng dân tộc tại tỉnh, trình UBND tỉnh phê duyệt, gửi hồ
sơ về Bộ Dân tộc và Tôn giáo trong thời hạn 21 ngày làm việc kể từ ngày Nghị định
số 255/2025/NĐ-CP có hiệu lực thi hành.
Bước 3: Trong vòng 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ báo cáo về số liệu
tổng dân số, tổng số hộ, số hộ nghèo, hộ cận nghèo của từng dân tộc của các tỉnh,
Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo căn cứ quy định tại Điều 4 của Nghị định số
255/2025/NĐ-CP chỉ đạo rà soát, tổng hợp và ban hành Quyết định phê duyệt danh
sách các dân tộc còn gặp nhiều khó khăn, có khó khăn đặc thù giai đoạn 2026 - 2030
trên phạm vi toàn quốc.

Cách thức thực hiện


Hình thức nộp Thời hạn giải quyết Phí, lệ phí Mô tả
Trực tiếp 30 Ngày làm việc
Trực tuyến 30 Ngày làm việc
Dịch vụ bưu chính 30 Ngày làm việc

Thành phần hồ sơ

Bao gồm
Tên giấy tờ Mẫu đơn, tờ khai Số lượng
* Thành phần hồ sơ của UBND cấp xã gửi UBND cấp tỉnh: Báo cáo kèm theo biểu số liệu tổng dân số, số hộ nghèo, hộ cận nghèo của từng dân tộc Bản chính: 1 - Bản sao: 1
* Thành phần hồ sơ của UBND cấp tỉnh gửi Bộ Dân tộc và Tôn giáo: Báo cáo kèm theo biểu số liệu tổng dân số, số hộ nghèo, hộ cận nghèo của từng dân tộc Bản chính: 1 - Bản sao: 1

Cơ quan thực hiện

Ủy ban nhân dân cấp xã

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

Yêu cầu, điều kiện thực hiện

- Dân tộc còn gặp nhiều khó khăn là dân tộc có tỷ lệ nghèo đa chiều lớn
hơn tỷ lệ nghèo đa chiều dân tộc thiểu số chung cả nước.
- Dân tộc có khó khăn đặc thù là dân tộc có dân số trong phạm vi toàn
quốc dưới 10.000 người theo dữ liệu quản lý dân cư và đáp ứng ít nhất 01 trong 02
tiêu chí sau:
+ Có tỷ lệ nghèo đa chiều lớn hơn tỷ lệ nghèo đa chiều dân tộc thiểu số chung
cả nước;
+ Có dân số trong phạm vi toàn quốc theo dữ liệu quản lý dân cư giảm so với
dân số trong phạm vi toàn quốc theo kết quả Tổng điều tra dân số và nhà ở năm
2019.

Tra cứu xã phường 2 cấp