HƯỞNG CHẾ ĐỘ THAI SẢN ĐỐI VỚI LAO ĐỘNG NỮ SINH CON, LAO ĐỘNG NỮ MANG THAI HỘ SINH CON, LAO ĐỘNG NỮ NHỜ MANG THAI HỘ

Xem chi tiết

Trình tự thực hiện

Bước 1:
Người lao động có trách nhiệm nộp hồ sơ cho người sử dụng lao động. Thời hạn nộp hồ sơ chậm nhất là 45 ngày kể từ ngày hết thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản.
⁕ Trường hợp người lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc thôi việc trước thời điểm sinh con, nhận con khi nhờ mang thai hộ hoặc không còn người sử dụng lao động thì người lao động nộp hồ sơ cho cơ quan bảo hiểm xã hội.
Bước 2:
Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ người lao động, người sử dụng lao động có trách nhiệm lập danh sách người lao động nghỉ việc hưởng chế độ thai sản kèm theo hồ sơ nộp cho cơ quan bảo hiểm xã hội.
Bước 3:
Cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ người sử dụng lao động, 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ người lao động.
Trường hợp không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Cách thức thực hiện


Hình thức nộp Thời hạn giải quyết Phí, lệ phí Mô tả
Trực tiếp 07 Ngày làm việc Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ người sử dụng lao động.
Trực tiếp, trực tuyến hoặc qua dịch vụ bưu chính
Trực tiếp 05 Ngày làm việc - Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ người lao động.
Trực tiếp, trực tuyến hoặc qua dịch vụ bưu chính
Trực tuyến 07 Ngày làm việc Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ người sử dụng lao động.
Trực tiếp, trực tuyến hoặc qua dịch vụ bưu chính
Trực tuyến 05 Ngày làm việc - Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ người lao động.
Trực tiếp, trực tuyến hoặc qua dịch vụ bưu chính
Dịch vụ bưu chính 07 Ngày làm việc Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ người sử dụng lao động.
Trực tiếp, trực tuyến hoặc qua dịch vụ bưu chính
Dịch vụ bưu chính 05 Ngày làm việc - Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ người lao động.
Trực tiếp, trực tuyến hoặc qua dịch vụ bưu chính

Thành phần hồ sơ

- Đối với lao động nữ sinh con, hoặc lao động nữ mang thai hộ sinh...
Tên giấy tờ Mẫu đơn, tờ khai Số lượng
+ Bản sao giấy khai sinh hoặc trích lục khai sinh hoặc bản sao giấy chứng sinh của con và giấy tờ khác trong các trường hợp sau đây: Bản chính: 1 - Bản sao: 1
+ Giấy tờ chứng minh quá trình điều trị vô sinh của lao động nữ trong trường hợp phải nghỉ việc để điều trị vô sinh; Bản chính: 1 - Bản sao: 0
+ Bản sao giấy chứng tử hoặc trích lục khai tử của lao động nữ sinh con, lao động nữ nhờ mang thai hộ trong trường hợp chết sau khi sinh con; Bản chính: 0 - Bản sao: 1
+ Bản chính hoặc bản sao văn bản xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh về tình trạng người mẹ sau khi sinh con mà không còn đủ sức khỏe để chăm sóc con hoặc lao động nữ nhờ mang thai hộ sau khi nhận con mà không còn đủ sức khỏe để chăm sóc con; Bản chính: 1 - Bản sao: 1
+ Bản chính hoặc bản sao giấy xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh về việc lao động nữ phải nghỉ việc để dưỡng thai trong trường hợp phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh thuộc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; Bản chính: 1 - Bản sao: 1
+ Bản sao bản thỏa thuận về mang thai hộ vì mục đích nhân đạo theo quy định tại Điều 96 của Luật Hôn nhân và gia đình và bản sao văn bản xác nhận thời điểm giao nhận con giữa bên mang thai hộ và bên nhờ mang thai hộ trong trường hợp lao động nữ mang thai hộ sinh con hoặc lao động nữ nhờ mang thai hộ nhận con; Bản chính: 0 - Bản sao: 1
+ Danh sách người lao động nghỉ việc hưởng chế độ thai sản do người sử dụng lao động lập (ngoại trừ trường hợp người lao động thôi việc trước thời điểm sinh con, nhận con khi nhờ mang thai hộ hoặc không còn người sử dụng lao động). Bản chính: 1 - Bản sao: 0
- Đối với lao động nữ sinh con và lao động nữ mang thai hộ sinh con...
Tên giấy tờ Mẫu đơn, tờ khai Số lượng
+ Bản chính hoặc bản sao bản tóm tắt hồ sơ bệnh án có thể hiện thông tin con chết, thai chết; Bản chính: 1 - Bản sao: 1
+ Bản chính hoặc bản sao giấy ra viện của lao động nữ sinh con hoặc của lao động nữ mang thai hộ sinh con có thể hiện thông tin con chết, thai chết; Bản chính: 1 - Bản sao: 1
+ Bản sao giấy báo tử của con; Bản chính: 0 - Bản sao: 1
+ Văn bản xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã đối với trường hợp con chết trong vòng 24 giờ sau khi sinh; Bản chính: 1 - Bản sao: 0
- Trường hợp các giấy tờ nêu trên trên hoặc các giấy tờ có nội dung...
Tên giấy tờ Mẫu đơn, tờ khai Số lượng
+ Có bản dịch tiếng Việt được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về công chứng, chứng thực Bản chính: 1 - Bản sao: 0
+ Được hợp pháp hóa lãnh sự, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác. Bản chính: 1 - Bản sao: 0

Cơ quan thực hiện

Bảo hiểm xã hội tỉnh

Yêu cầu, điều kiện thực hiện

- Lao động nữ sinh con hoặc lao động mang thai hộ hoặc lao động nữ nhờ mang thai hộ phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng liền kề trước khi sinh con hoặc nhận con khi nhờ mang thai hộ.
- Lao động nữ sinh con hoặc lao động nữ mang thai hộ đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh thuộc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thì phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng liền kề trước khi sinh con.
- Trường hợp lao động nữ sinh con phải nghỉ việc để điều trị vô sinh thì phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng liền kề trước khi sinh con.
- Trường hợp người mẹ tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc mà chết thì người cha hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng được nghỉ việc để hưởng chế độ thai sản đối với thời gian còn lại của người mẹ.
- Trường hợp người mẹ tham gia bảo hiểm xã hội nhưng không đủ điều kiện nêu trên mà chết thì người cha hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng được nghỉ việc để hưởng chế độ thai sản cho đến khi con đủ 06 tháng tuổi.
- Trường hợp cả cha và mẹ đều tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc nhưng người mẹ không đủ điều kiện nêu trên mà chết thì cha được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản cho đến khi con đủ 6 tháng tuổi.
-Trường hợp chỉ có cha tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc mà mẹ chết sau khi sinh con hoặc gặp rủi ro sau khi sinh mà không đủ sức khoẻ để chăm sóc con theo xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thì cha được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản cho đến khi con đủ 6 tháng tuổi.
- Trường hợp lao động nữ nhờ mang thai hộ chết hoặc được cơ sở khám bệnh, chữa bệnh xác nhận không đủ sức khỏe để chăm sóc con khi con chưa đủ 06 tháng tuổi thì người chồng của lao động nữ nhờ mang thai hộ hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản để chăm sóc con đối với thời gian còn lại của lao động nữ nhờ mang thai hộ.