HƯỞNG CHẾ ĐỘ THAI SẢN ĐỐI VỚI LAO ĐỘNG NAM KHI VỢ SINH CON, NGƯỜI CHỒNG CỦA LAO ĐỘNG NỮ NHỜ MANG THAI HỘ, NGƯỜI CHỒNG CỦA LAO ĐỘNG NỮ MANG THAI HỘ KHI VỢ SINH CON

Xem chi tiết

Trình tự thực hiện

Bước 1:
Người lao động có trách nhiệm nộp hồ sơ cho người sử dụng lao động. Thời hạn nộp hồ sơ chậm nhất là 45 ngày kể từ ngày hết thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản.
Bước 2:
Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ người lao động, người sử dụng lao động có trách nhiệm lập danh sách người lao động nghỉ việc hưởng chế độ thai sản kèm theo hồ sơ nộp cho cơ quan bảo hiểm xã hội.
Bước 3
Cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ người sử dụng lao động.
Trường hợp không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Cách thức thực hiện


Hình thức nộp Thời hạn giải quyết Phí, lệ phí Mô tả
Trực tiếp 07 Ngày làm việc Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ người sử dụng lao động.
Trực tiếp, trực tuyến hoặc qua dịch vụ bưu chính
Trực tuyến 07 Ngày làm việc Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ người sử dụng lao động.
Trực tiếp, trực tuyến hoặc qua dịch vụ bưu chính
Dịch vụ bưu chính 07 Ngày làm việc Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ người sử dụng lao động.
Trực tiếp, trực tuyến hoặc qua dịch vụ bưu chính

Thành phần hồ sơ

- Đối với lao động nam khi vợ sinh con
Tên giấy tờ Mẫu đơn, tờ khai Số lượng
+ Bản sao giấy khai sinh hoặc trích lục khai sinh hoặc bản sao giấy chứng sinh của con; Bản chính: 0 - Bản sao: 1
+ Trường hợp giấy chứng sinh không thể hiện thông tin về việc sinh con phải phẫu thuật hoặc sinh con dưới 32 tuần tuổi thì cần thêm bản chính hoặc bản sao văn bản của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thể hiện thông tin về việc sinh con phải phẫu thuật hoặc sinh con dưới 32 tuần tuổi; Bản chính: 1 - Bản sao: 1
+ Trường hợp con chết sau khi sinh mà chưa được cấp giấy chứng sinh thì hồ sơ là bản chính hoặc bản sao bản tóm tắt hồ sơ bệnh án hoặc giấy ra viện của người mẹ có thể hiện thông tin về con chết; Bản chính: 1 - Bản sao: 1
+ Danh sách người lao động nghỉ việc hưởng chế độ thai sản do người sử dụng lao động lập. Bản chính: 1 - Bản sao: 0
- Đối với người chồng của lao động nữ nhờ mang thai hộ:
Tên giấy tờ Mẫu đơn, tờ khai Số lượng
+ Bản sao giấy khai sinh hoặc trích lục khai sinh hoặc bản sao giấy chứng sinh của con ; Bản chính: 0 - Bản sao: 1
+ Trường hợp con chết sau khi sinh mà chưa được cấp giấy chứng sinh thì hồ sơ là bản sao bản tóm tắt hồ sơ bệnh án hoặc bản chính hoặc bản sao giấy ra viện của người mang thai hộ có thể hiện thông tin về con chết hoặc văn bản khác của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thể hiện thông tin về con chết sau khi sinh; Bản chính: 1 - Bản sao: 1
- Đối với người chồng của lao động nữ mang thai hộ khi vợ sinh con:
Tên giấy tờ Mẫu đơn, tờ khai Số lượng
+ Bản sao giấy chứng sinh hoặc trích lục khai sinh hoặc bản sao giấy khai sinh ; Bản chính: 0 - Bản sao: 1
Trường hợp giấy chứng sinh không thể hiện thông tin về việc sinh con phải phẫu thuật hoặc sinh con dưới 32 tuần tuổi thì cần thêm bản chính hoặc bản sao văn bản của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thể hiện thông tin về việc sinh con phải phẫu thuật hoặc sinh con dưới 32 tuần tuổi; Bản chính: 1 - Bản sao: 1
+ Bản sao bản thỏa thuận về mang thai hộ vì mục đích nhân đạo theo quy định tại Điều 96 của Luật Hôn nhân và gia đình ; Bản chính: 0 - Bản sao: 1
+ Danh sách người lao động nghỉ việc hưởng chế độ thai sản do người sử dụng lao động lập Bản chính: 0 - Bản sao: 1
Trường hợp các giấy tờ nêu trên hoặc các giấy tờ có nội dung tương tự...
Tên giấy tờ Mẫu đơn, tờ khai Số lượng
+ Có bản dịch tiếng Việt được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về công chứng, chứng thực; Bản chính: 0 - Bản sao: 1
+ Được hợp pháp hóa lãnh sự, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác . Bản chính: 1 - Bản sao: 0

Cơ quan thực hiện

Bảo hiểm xã hội tỉnh

Yêu cầu, điều kiện thực hiện

- Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc có vợ sinh con
-Trường hợp lao động nữ sinh con nhưng không đủ điều kiện về việc đóng bảo hiểm xã hội theo quy định mà người chồng có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng liền kề trước khi sinh con thì người chồng được trợ cấp một lần.
- Trường hợp người mang thai hộ, người mẹ nhờ mang thai hộ không tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc hoặc không đủ điều kiện thì người chồng của người mẹ nhờ mang thai hộ đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng tính đến thời điểm nhận con được trợ cấp một lần.
- Trường hợp người mang thai hộ, người mẹ nhờ mang thai hộ và người chồng của người mẹ nhờ mang thai hộ không tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc hoặc không đủ điều kiện thì người chồng của người mang thai hộ đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng tính đến thời điểm người mang thai hộ sinh con được trợ cấp một lần.