CÔNG BỐ VÀ HƯỚNG DẪN KẾT NỐI ĐỂ KHAI THÁC, SỬ DỤNG DỮ LIỆU THÔNG TIN VỀ GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT THAY THẾ THÀNH PHẦN HỒ SƠ TRONG GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

Chi tiết Quyết định công bố tại: https://vbox.vpcp.vn/s/Tfsfb8Ls8aPs9A6

 

Điều 1. Dữ liệu thông tin về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và các loại Giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất, về quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định tại khoản 3 Điều 256 Luật Đất đai (sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận) trong cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai đủ điều kiện khai thác, sử dụng thay thế giấy tờ trong thành phần hồ sơ thủ tục hành chính.

 

Điều 2. Yêu cầu và các trường thông tin về Giấy chứng nhận trong cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai được chia sẻ

 

1. Yêu cầu

 

- Tuân thủ các quy định về bảo mật thông tin, các quy định về quyền sở hữu trí tuệ liên quan đến dữ liệu, bí mật đời tư;

 

- Tuân thủ các quy định, hướng dẫn kỹ thuật về trao đổi dữ liệu và các nguyên tắc, quy định về quản lý, kết nối và chia sẻ dữ liệu số giữa các cơ quan thuộc hệ thống chính trị;

 

- Phù hợp với Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số, Khung kiến trúc số Bộ Nông nghiệp và Môi trường.

 

2. Các trường thông tin về Giấy chứng nhận trong cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai được chia sẻ

 

2.1. Thông tin về người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất:

 

- Tên người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất;

 

- Số định danh cá nhân/Số định danh của doanh nghiệp.

 

2.2. Thông tin về thửa đất:

 

- Mã định danh thửa đất;

 

- Số thứ tự thửa đất;

 

- Số thứ tự tờ bản đồ;

 

- Diện tích;

 

- Loại đất;

 

- Thời hạn sử dụng đất;

 

- Hình thức sử dụng đất;

 

- Nguồn gốc sử dụng;

 

- Địa chỉ thửa đất.

 

2.3. Thông tin về tài sản gắn liền với đất:

 

- Tên tài sản;

 

- Diện tích sử dụng;

 

- Thời hạn sở hữu;

 

- Hình thức sở hữu;

 

- Địa chỉ tài sản.

 

2.4. Các thông tin khác:

 

- Thông tin ghi chú;

 

- Thông tin về đăng ký thế chấp;

 

- Số phát hành Giấy chứng nhận;

 

- Ngày cấp Giấy chứng nhận;

 

- Tệp thông tin Giấy chứng nhận dạng PDF.

 

Điều 3. Hướng dẫn kỹ thuật việc kết nối để khai thác, sử dụng dữ liệu thông tin về Giấy chứng nhận trong cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai cho các Hệ thống giải quyết thủ tục hành chính được ban hành tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.

 

Điều 4. Lộ trình khai thác, chia sẻ dữ liệu

 

Dữ liệu thông tin về Giấy chứng nhận tại Điều 1 của Quyết định này được chia sẻ để khai thác, sử dụng theo mức độ hoàn thiện của cơ sở dữ liệu theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP.

 

Điều 5. Bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch UBND các tỉnh, thành phố có trách nhiệm:

 

- Rà soát, tái cấu trúc quy trình giải quyết thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý nhà nước của ngành, lĩnh vực; các thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND cấp tỉnh, UBND cấp xã trên cơ sở khai thác dữ liệu có trong cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai, sử dụng thay thế giấy tờ trong thành phần hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền theo quy định tại Điều 7 Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP;

 

- Điều chỉnh Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính, bảo đảm kết nối phù hợp để thực hiện khai thác dữ liệu đất đai theo yêu cầu quản lý nhà nước và theo quy định pháp luật.

 

Điều 6. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

 

Điều 7. Bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang Bộ; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố; Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Quản lý đất đai, Cục trưởng Cục Chuyển đổi số, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.