Thủ tục đề nghị khoanh nợ

Cách thức thực hiện

Hình thức nộp Thời hạn giải quyết Phí, lệ phí Mô tả
Trực tiếp 30 Ngày + Trong thời gian 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị khoanh nợ và Danh sách khách hàng đề nghị khoanh nợ của chi nhánh tổ chức tín dụng, quỹ tín dụng nhân dân, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tại các Khu vực chủ trì, phối hợp Sở Tài chính báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản gửi Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bộ Tài chính; + Trong thời gian 30 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và tổ chức tín dụng, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính xem xét quyết định hoặc trình Thủ tướng Chính phủ quyết định.
Dịch vụ bưu chính 30 Ngày + Trong thời gian 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị khoanh nợ và Danh sách khách hàng đề nghị khoanh nợ của chi nhánh tổ chức tín dụng, quỹ tín dụng nhân dân, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tại các Khu vực chủ trì, phối hợp Sở Tài chính báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản gửi Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bộ Tài chính; + Trong thời gian 30 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và tổ chức tín dụng, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính xem xét quyết định hoặc trình Thủ tướng Chính phủ quyết định.

Thành phần hồ sơ

Bao gồm
Loại giấy tờ Bản chính Bản sao Mẫu đơn, tờ khai
a) Hồ sơ chi nhánh tổ chức tín dụng, quỹ tín dụng nhân dân phối hợp khách hàng gửi Sở Tài chính, Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh Khu vực bao gồm: - Văn bản thông báo tình trạng thiên tai, dịch bệnh trên phạm vi rộng của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong trường hợp xảy ra thiên tai, dịch bệnh; - Giấy đề nghị khoanh nợ do khách hàng lập; - Tài liệu chứng minh khách hàng có dư nợ vay tại tổ chức tín dụng, bao gồm: Bản sao hợp đồng tín dụng, các giấy tờ nhận nợ; - Biên bản xác định khách hàng bị thiệt hại về vốn vay, tài sản hình thành từ vốn vay, trong đó ghi rõ thời điểm xảy ra thiệt hại, mức độ bị thiệt hại do hậu quả thiên tai, dịch bệnh xảy ra trên phạm vi rộng hoặc do nguyên nhân khách quan, bất khả kháng có xác nhận của tổ chức tín dụng, khách hàng và cơ quan có thẩm quyền (xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đối với doanh nghiệp, liên hiệp hợp tác xã; xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã đối với hộ kinh doanh, hợp tác xã, chủ trang trại, cá nhân, hộ gia đình, tổ hợp tác); - Báo cáo thẩm định của chi nhánh tổ chức tín dụng, quỹ tín dụng nhân dân về mức độ thiệt hại, khả năng trả nợ của khách hàng; phương án sản xuất kinh doanh, phương án kế hoạch trả nợ của khách hàng sau thời gian khoanh nợ; đề xuất của chi nhánh tổ chức tín dụng, quỹ tín dụng nhân dân về thời gian khoanh nợ cho khách hàng; - Danh sách khách hàng đề nghị khoanh nợ theo Mẫu biểu số 01. 1 0 mus1-khoanhn.docx
b) Hồ sơ Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh Khu vực, Sở Tài chính gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bao gồm: - Danh sách khách hàng đề nghị khoanh nợ theo Mẫu biểu số 02 đính kèm Nghị định số 116/2018/NĐ-CP. - Văn bản báo cáo kết quả kiểm tra, xác nhận tính hợp pháp của hồ sơ, số liệu đề nghị khoanh nợ và đề xuất Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xác nhận Danh sách khách hàng đề nghị khoanh nợ. 1 0 mus02-khoanhn.docx
c) Hồ sơ Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bộ Tài chính bao gồm: - Danh sách khách hàng đề nghị khoanh nợ theo Mẫu biểu số 02; - Văn bản đề nghị khoanh nợ. 1 0 mus02-khoanhn.docx
d) Hồ sơ trụ sở chính tổ chức tín dụng gửi Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bộ Tài chính bao gồm: - Danh sách khách hàng đề nghị khoanh nợ theo Mẫu biểu số 03; - Văn bản báo cáo và đề xuất đề nghị khoanh nợ của trụ sở chính tổ chức tín dụng, trong đó cần nêu rõ tình hình, kết quả kiểm tra hồ sơ, số liệu đề nghị khoanh nợ, đối tượng đề nghị khoanh nợ, cam kết chịu trách nhiệm hoàn toàn của tổ chức tín dụng về tính đầy đủ, hợp pháp, hợp lệ của hồ sơ, số liệu, đối tượng khách hàng đề nghị khoanh nợ; 1 0 mus03-khoanhn.docx
- Toàn bộ hồ sơ đề nghị khoanh nợ. 1 0

Trình tự thực hiện

Cơ quan thực hiện
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Yêu cầu, điều kiện

Thủ tục hành chính liên quan