Đăng ký chào bán chứng chỉ quỹ đóng, quỹ đầu tư bất động sản, cổ phiếu công ty đầu tư chứng khoán đại chúng ra công chúng để tăng vốn

Cách thức thực hiện

Hình thức nộp Thời hạn giải quyết Phí, lệ phí Mô tả
Trực tiếp * Đối với quỹ đóng, quỹ bất động sản 30 ngày kể từ ngày UBCKNN nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ. * Đối với công ty đầu tư chứng khoán đại chúng + Bước 5: 15 ngày kể từ ngày UBCKNN nhận được phương án chào bán cổ phiếu để tăng vốn công ty đầu tư chứng khoán đại chúng; + Bước 10: 30 ngày kể từ ngày UBCKNN nhận được hồ sơ đăng ký chào bán cổ phiếu để tăng vốn công ty đầu tư chứng khoán đầy đủ, hợp lệ. Lệ phí : * Theo quy định tại Thông tư số 25/2022/TT-BTC ngày 28/4/2022. + Dưới 50 tỷ: 10 triệu đồng/ Giấy chứng nhận + Từ 50 tỷ đến dưới 150 tỷ: 20 triệu đồng/ Giấy chứng nhận + Từ 150 tỷ đến dưới 250 tỷ: 35 triệu đồng/ Giấy chứng nhận + Từ 250 tỷ trở lên: 50 triệu đồng/ Giấy chứng nhận * Theo quy định tại Thông tư 64/2025/TT-BTC ngày 30/6/2025 (kể từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026). + Dưới 50 tỷ: 05 triệu đồng/ Giấy chứng nhận + Từ 50 tỷ đến dưới 150 tỷ: 10 triệu đồng/ Giấy chứng nhận + Từ 150 tỷ đến dưới 250 tỷ: 17,5 triệu đồng/ Giấy chứng nhận + Từ 250 tỷ trở lên: 25 triệu đồng/ Giấy chứng nhận Đồng

Kể từ ngày UBCKNN nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ
Trực tuyến * Đối với quỹ đóng, quỹ bất động sản 30 ngày kể từ ngày UBCKNN nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ. * Đối với công ty đầu tư chứng khoán đại chúng + Bước 5: 15 ngày kể từ ngày UBCKNN nhận được phương án chào bán cổ phiếu để tăng vốn công ty đầu tư chứng khoán đại chúng; + Bước 10: 30 ngày kể từ ngày UBCKNN nhận được hồ sơ đăng ký chào bán cổ phiếu để tăng vốn công ty đầu tư chứng khoán đầy đủ, hợp lệ. Phí : * Theo quy định tại Thông tư số 25/2022/TT-BTC ngày 28/4/2022. + Dưới 50 tỷ: 10 triệu đồng/ Giấy chứng nhận + Từ 50 tỷ đến dưới 150 tỷ: 20 triệu đồng/ Giấy chứng nhận + Từ 150 tỷ đến dưới 250 tỷ: 35 triệu đồng/ Giấy chứng nhận + Từ 250 tỷ trở lên: 50 triệu đồng/ Giấy chứng nhận * Theo quy định tại Thông tư 64/2025/TT-BTC ngày 30/6/2025 (kể từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026). + Dưới 50 tỷ: 05 triệu đồng/ Giấy chứng nhận + Từ 50 tỷ đến dưới 150 tỷ: 10 triệu đồng/ Giấy chứng nhận + Từ 150 tỷ đến dưới 250 tỷ: 17,5 triệu đồng/ Giấy chứng nhận + Từ 250 tỷ trở lên: 25 triệu đồng/ Giấy chứng nhận Đồng

Kể từ ngày UBCKNN nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ
Dịch vụ bưu chính * Đối với quỹ đóng, quỹ bất động sản 30 ngày kể từ ngày UBCKNN nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ. * Đối với công ty đầu tư chứng khoán đại chúng + Bước 5: 15 ngày kể từ ngày UBCKNN nhận được phương án chào bán cổ phiếu để tăng vốn công ty đầu tư chứng khoán đại chúng; + Bước 10: 30 ngày kể từ ngày UBCKNN nhận được hồ sơ đăng ký chào bán cổ phiếu để tăng vốn công ty đầu tư chứng khoán đầy đủ, hợp lệ. Lệ phí : * Theo quy định tại Thông tư số 25/2022/TT-BTC ngày 28/4/2022. + Dưới 50 tỷ: 10 triệu đồng/ Giấy chứng nhận + Từ 50 tỷ đến dưới 150 tỷ: 20 triệu đồng/ Giấy chứng nhận + Từ 150 tỷ đến dưới 250 tỷ: 35 triệu đồng/ Giấy chứng nhận + Từ 250 tỷ trở lên: 50 triệu đồng/ Giấy chứng nhận * Theo quy định tại Thông tư 64/2025/TT-BTC ngày 30/6/2025 (kể từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026). + Dưới 50 tỷ: 05 triệu đồng/ Giấy chứng nhận + Từ 50 tỷ đến dưới 150 tỷ: 10 triệu đồng/ Giấy chứng nhận + Từ 150 tỷ đến dưới 250 tỷ: 17,5 triệu đồng/ Giấy chứng nhận + Từ 250 tỷ trở lên: 25 triệu đồng/ Giấy chứng nhận Đồng

kể từ ngày UBCKNN nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ

Thành phần hồ sơ

* Đối với công ty đầu tư chứng khoán đại chúng (Bước 1)
Loại giấy tờ Bản chính Bản sao Mẫu đơn, tờ khai
Phương án chào bán chào bán cổ phiếu để tăng vốn bao gồm các nội dung tối thiểu theo Mẫu số 99 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 155/2020/NĐ-CP ngày 31/12/2020 của Chính phủ. 1 0 Mauso99ND155.2020.docx
* Đối với quỹ đóng, quỹ bất động sản (Bước 1), công ty đầu tư chứng khoán đại chúng (Bước..
Loại giấy tờ Bản chính Bản sao Mẫu đơn, tờ khai
1) Giấy đăng ký chào bán chứng chỉ quỹ/cổ phiếu công ty đầu tư chứng khoán ra công chúng - Mẫu số 100 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 155/2020/NĐ-CP ngày 31/12/2020 của Chính phủ; 1 0 Mauso100ND155.2020.docx
2) Dự thảo Điều lệ quỹ/công ty đầu tư chứng khoán theo Mẫu Phụ lục I/ II ban hành kèm theo Thông tư 98/2020/TT-BTC ngày 16/11/2020 của Bộ tài chính; 1 0 PhulucIMauDieulequyDTCKTT98.2020.docx
PhulucIITT98.2020.docx
3) Bản cáo bạch theo Mẫu Phụ lục III/ IV ban hành kèm theo Thông tư 98/2020/TT-BTC ngày 16/11/2020 của Bộ tài chính; 1 0 PhulucIIITT98.2020.docx
PhulucIVTT98.2020.docx
4) Bản cáo bạch tóm tắt theo Mẫu Phụ lục V/ VI ban hành kèm theo Thông tư 98/2020/TT-BTC ngày 16/11/2020 của Bộ tài chính; 1 0 PhulucVITT98.2020.docx
PhulucVTT98.2020.docx
5) Nghị quyết của Đại hội nhà đầu tư quỹ đóng, quỹ đầu tư bất động sản thông qua việc chào bán quyền mua chứng chỉ quỹ để tăng vốn cho quỹ, phương án chào bán chứng chỉ quỹ (đối với quỹ)/Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông công ty đầu tư chứng khoán thông qua chào bán cổ phiếu để tăng vốn, phương án phát hành, phương án sử dụng vốn thu được từ đợt chào bán; thông qua việc niêm yết bổ sung trên Sở giao dịch chứng khoán sau khi kết thúc đợt chào bán (đối với công ty đầu tư chứng khoán đại chúng); 1 0
6) Biên bản họp và nghị quyết của ban đại diện quỹ thông qua hồ sơ đăng ký chào bán, thông qua thời điểm phát hành, mức giá phát hành cụ thể, tiêu chí xác định và đối tượng chào bán trong trường hợp không phân phối hết số quyền mua chứng chỉ quỹ (đối với quỹ)/Nghị quyết Hội đồng quản trị công ty đầu tư chứng khoán thông qua hồ sơ đăng ký chào bán, thời điểm phát hành, mức giá phát hành cụ thể, tiêu chí xác định và đối tượng chào bán trong trường hợp không phân phối hết số quyền mua cổ phiếu dự kiến phát hành (đối với công ty đầu tư chứng khoán đại chúng); 1 0
7) Báo cáo tài chính năm gần nhất của quỹ tính đến thời điểm nộp hồ sơ đăng ký chào bán ra công chúng theo quy định tại Luật Chứng khoán (đối với quỹ)/Báo cáo tài chính năm gần nhất của công ty phải đáp ứng quy định tại Luật Chứng khoán, bảo đảm lợi nhuận của công ty phải là số dương, đồng thời không có lỗ lũy kế tính đến thời điểm đăng ký chào bán (đối với công ty đầu tư chứng khoán đại chúng); 1 0
8) Trường hợp chào bán quỹ đầu tư bất động sản ra công chúng để tăng vốn, thực hiện góp vốn bằng bất động sản, bổ sung các tài liệu sau: - Danh sách nhà đầu tư góp vốn bằng bất động sản theo Mẫu số 103 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 155/2020/NĐ-CP; kèm theo quyết định góp tài sản vào quỹ đầu tư bất động sản, cam kết tuân thủ các điều kiện về hạn chế chuyển nhượng chứng chỉ quỹ của cấp có thẩm quyền của tổ chức góp vốn; - Các tài liệu về quyền sở hữu, quyền sử dụng bất động sản của nhà đầu tư theo quy định pháp luật về kinh doanh bất động sản, pháp luật về nhà ở, pháp luật về đất đai; - Báo cáo tài chính năm gần nhất của tổ chức góp vốn tính đến thời điểm nộp hồ sơ đăng ký chào bán ra công chúng phải đáp ứng quy định tại Điều 20 Luật Chứng khoán hoặc báo cáo của tổ chức quản lý bất động sản về tình hình khai thác bất động sản góp vốn trong năm gần nhất có xác nhận của tổ chức kiểm toán độc lập; - Chứng thư thẩm định giá về bất động sản góp vốn của 02 doanh nghiệp thẩm định giá độc lập; - Biên bản họp và nghị quyết của Đại hội nhà đầu tư, ban đại diện quỹ thông qua việc chào bán thêm chứng chỉ quỹ để tăng vốn cho quỹ bằng việc nhà đầu tư góp vốn bằng bất động sản, bao gồm: nhà đầu tư, bất động sản góp vốn, giá bất động sản góp vốn; - Báo cáo kết quả định giá lại của các bất động sản hiện có của quỹ, báo cáo về giá trị tài sản ròng có xác nhận của ngân hàng giám sát tại thời điểm nộp hồ sơ; 1 0
9) Cam kết bảo lãnh phát hành (nếu có), các tài liệu quảng cáo, thông tin giới thiệu về quỹ dự kiến chào bán (nếu có) (đối với công ty đầu tư chứng khoán). 1 0

Trình tự thực hiện

Cơ quan thực hiện
Ủy ban Chứng khoán Nhà nước - Bộ tài chính
Yêu cầu, điều kiện

Thủ tục hành chính liên quan