Đăng ký chào bán trái phiếu ra công chúng.

Cách thức thực hiện

Hình thức nộp Thời hạn giải quyết Phí, lệ phí Mô tả
Trực tiếp 30 Ngày * Theo quy định tại Thông tư số 25/2022/TT-BTC ngày 28/4/2022. + Từ 50 tỷ đến dưới 150 tỷ: 20 triệu đồng/ Giấy chứng nhận + Từ 150 tỷ đến dưới 250 tỷ: 35 triệu đồng/ Giấy chứng nhận + Từ 250 tỷ trở lên: 50 triệu đồng/ Giấy chứng nhận * Theo quy định tại Thông tư 64/2025/TT-BTC ngày 30/6/2025 (kể từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026). + Từ 50 tỷ đến dưới 150 tỷ: 10 triệu đồng/ Giấy chứng nhận + Từ 150 tỷ đến dưới 250 tỷ: 17,5 triệu đồng/ Giấy chứng nhận + Từ 250 tỷ trở lên: 25 triệu đồng/ Giấy chứng nhận
Trực tuyến 30 Ngày * Theo quy định tại Thông tư số 25/2022/TT-BTC ngày 28/4/2022. + Từ 50 tỷ đến dưới 150 tỷ: 20 triệu đồng/ Giấy chứng nhận + Từ 150 tỷ đến dưới 250 tỷ: 35 triệu đồng/ Giấy chứng nhận + Từ 250 tỷ trở lên: 50 triệu đồng/ Giấy chứng nhận * Theo quy định tại Thông tư 64/2025/TT-BTC ngày 30/6/2025 (kể từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026). + Từ 50 tỷ đến dưới 150 tỷ: 10 triệu đồng/ Giấy chứng nhận + Từ 150 tỷ đến dưới 250 tỷ: 17,5 triệu đồng/ Giấy chứng nhận + Từ 250 tỷ trở lên: 25 triệu đồng/ Giấy chứng nhận
Dịch vụ bưu chính 30 Ngày * Theo quy định tại Thông tư số 25/2022/TT-BTC ngày 28/4/2022. + Từ 50 tỷ đến dưới 150 tỷ: 20 triệu đồng/ Giấy chứng nhận + Từ 150 tỷ đến dưới 250 tỷ: 35 triệu đồng/ Giấy chứng nhận + Từ 250 tỷ trở lên: 50 triệu đồng/ Giấy chứng nhận * Theo quy định tại Thông tư 64/2025/TT-BTC ngày 30/6/2025 (kể từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026). + Từ 50 tỷ đến dưới 150 tỷ: 10 triệu đồng/ Giấy chứng nhận + Từ 150 tỷ đến dưới 250 tỷ: 17,5 triệu đồng/ Giấy chứng nhận + Từ 250 tỷ trở lên: 25 triệu đồng/ Giấy chứng nhận

Thành phần hồ sơ

Thành phần Hồ sơ đăng ký chào bán trái phiếu ra công chúng
Loại giấy tờ Bản chính Bản sao Mẫu đơn, tờ khai
+ Giấy đăng ký chào bán theo Mẫu số 07 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 155/2020/NĐ-CP 1 0 Mauso07.docx
+ Bản cáo bạch theo quy định tại Điều 19 Luật Chứng khoán. Đối với trường hợp Hồ sơ đăng ký chào bán trái phiếu ra công chúng cho nhiều đợt chào bán, Bản cáo bạch nêu rõ các nội dung: a) Dự án hoặc kế hoạch sử dụng vốn làm nhiều đợt; b) Kế hoạch chào bán trong đó nêu rõ đối tượng, số lượng, thời gian dự kiến chào bán của từng đợt. 1 0 5.PLbancaobachso8.docx
5.PLBancaobachso5.docx
6.PLBancaobachso9.docx
+ Quyết định của Đại hội đồng cổ đông hoặc Hội đồng quản trị hoặc Hội đồng thành viên hoặc chủ sở hữu công ty thông qua phương án phát hành, phương án sử dụng và trả nợ vốn thu được từ đợt chào bán trái phiếu ra công chúng, thông qua việc niêm yết trái phiếu trên hệ thống giao dịch chứng khoán, trong đó: a) Phương án phát hành phải nêu rõ: loại trái phiếu chào bán, số lượng trái phiếu từng loại chào bán, lãi suất trái phiếu hoặc nguyên tắc xác định lãi suất trái phiếu; kỳ hạn trái phiếu; b) Trường hợp đợt chào bán nhằm mục đích huy động phần vốn để thực hiện dự án, phương án sử dụng vốn phải bao gồm nội dung về phương án bù đắp phần thiếu hụt vốn dự kiến huy động từ đợt chào bán để thực hiện dự án. 1 0
+ Báo cáo tài chính của tổ chức phát hành trong 02 năm gần nhất phải đáp ứng quy định tại Điều 20 Luật Chứng khoán, trong đó: trường hợp hồ sơ được nộp trong thời gian 60 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm, báo cáo tài chính năm của năm trước đó trong hồ sơ ban đầu có thể là báo cáo tài chính chưa có kiểm toán, nhưng phải có báo cáo tài chính được kiểm toán của 02 năm trước liền kề; trường hợp tổ chức phát hành hoàn thiện hồ sơ sau 90 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm, tổ chức phát hành phải bổ sung báo cáo tài chính năm gần nhất được kiểm toán. 1 0
+ Hợp đồng tư vấn hồ sơ đăng ký chào bán trái phiếu ra công chúng với công ty chứng khoán, trừ trường hợp tổ chức phát hành là công ty chứng khoán. 1 0
+ Cam kết bảo lãnh phát hành (nếu có) bao gồm các nội dung tối thiểu theo Mẫu số 08 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 155/2020/NĐ-CP. Trường hợp có tổ hợp bảo lãnh phát hành, cam kết bảo lãnh phát hành của tổ chức bảo lãnh phát hành chính phải kèm theo hợp đồng giữa các tổ chức bảo lãnh phát hành. Các tài liệu này phải được gửi đến Ủy ban Chứng khoán Nhà nước trước ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký chào bán. 1 0 Mauso08.docx
+ Báo cáo kết quả xếp hạng tín nhiệm đối với tổ chức phát hành hoặc trái phiếu đăng ký chào bán trong thời hạn 12 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ đăng ký chào bán (nếu có) 1 0
+ Văn bản cam kết của Hội đồng quản trị hoặc Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty về việc triển khai niêm yết trái phiếu trên hệ thống giao dịch chứng khoán sau khi kết thúc đợt chào bán. 1 0
+ Quyết định của Hội đồng quản trị hoặc Hội đồng thành viên hoặc chủ sở hữu công ty thông qua hồ sơ đăng ký chào bán trái phiếu ra công chúng. 1 0
+ Điều lệ của tổ chức phát hành; 1 0
+ Cam kết thực hiện nghĩa vụ của tổ chức phát hành đối với nhà đầu tư về điều kiện phát hành, thanh toán, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của nhà đầu tư và các điều kiện khác. 1 0
+ Văn bản xác nhận của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài về việc mở tài khoản phong tỏa nhận tiền mua trái phiếu của đợt chào bán. 1 0
+ Hợp đồng giữa tổ chức phát hành với đại diện người sở hữu trái phiếu 1 0
+ Văn bản cam kết đáp ứng quy định tổ chức phát hành không thuộc trường hợp đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đã bị kết án về một trong các tội xâm phạm trật tự quản lý kinh tế mà chưa được xóa án tích. 1 0
Trường hợp đăng ký chào bán trái phiếu có bảo đảm ra công chúng, tổ chức phát hành bổ..
Loại giấy tờ Bản chính Bản sao Mẫu đơn, tờ khai
+ Văn bản cam kết bảo lãnh thanh toán của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức tài chính ở nước ngoài, tổ chức tài chính quốc tế trong trường hợp trái phiếu được bảo đảm theo phương thức bảo lãnh thanh toán. 1 0
+ Đối với trường hợp bảo đảm bằng tài sản: tài liệu chứng minh quyền sở hữu đối với tài sản được dùng để bảo đảm thanh toán trái phiếu; cam kết của bên thứ ba sở hữu tài sản bảo đảm về việc dùng tài sản đó để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ thanh toán trái phiếu (trường hợp bảo đảm bằng tài sản của bên thứ ba); hợp đồng có nghĩa vụ được bảo đảm giữa bên sở hữu tài sản bảo đảm, Đại diện người sở hữu trái phiếu, bên nhận tài sản bảo đảm khác (trường hợp Đại diện người sở hữu trái phiếu không được nhận tài sản bảo đảm) và tổ chức phát hành; hợp đồng bảo hiểm tài sản (nếu có) đối với các tài sản này; chứng thư thẩm định giá tài sản bảo đảm còn hiệu lực; văn bản xác nhận đã đăng ký biện pháp bảo đảm đối với tài sản được dùng để bảo đảm (nếu có). Văn bản xác nhận đã đăng ký biện pháp bảo đảm đối với tài sản được dùng để bảo đảm phải được gửi đến Ủy ban Chứng khoán Nhà nước trước ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký chào bán. 1 0
+ Hợp đồng đại diện người sở hữu trái phiếu giữa tổ chức phát hành với Đại diện người sở hữu trái phiếu. 1 0
Trường hợp đăng ký chào bán trái phiếu ra công chúng cho nhiều đợt chào bán, tổ chức phát..
Loại giấy tờ Bản chính Bản sao Mẫu đơn, tờ khai
+ Tài liệu về tình hình công ty nếu có thay đổi và Bản thông tin cập nhật Bản cáo bạch theo Mẫu số 09 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 155/2020/NĐ-CP cập nhật các thông tin thay đổi (nếu có). 1 0 Mauso09.docx
+ Báo cáo sử dụng vốn thu được từ đợt chào bán trước được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán được chấp thuận trong trường hợp đợt chào bán sau cách ngày kết thúc đợt chào bán trước từ 06 tháng trở lên. 1 0
Trường hợp đăng ký chào bán trái phiếu ra công chúng của công ty hình thành sau hợp nhất..
Loại giấy tờ Bản chính Bản sao Mẫu đơn, tờ khai
a) Hồ sơ đăng ký chào bán theo quy định tương ứng về hồ sơ đăng ký chào bán trái phiếu ra công chúng quy định tại Nghị định 155/2020/NĐ-CP, trong đó báo cáo tài chính năm được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán được chấp thuận của 02 năm trước liền kề năm đăng ký chào bán được thay bằng: • Báo cáo tài chính năm được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán được chấp thuận của công ty có tổng giá trị tài sản lớn nhất trong số các công ty bị hợp nhất của 02 năm gần nhất; • Báo cáo tài chính kỳ kế toán cuối cùng từ ngày bắt đầu năm tài chính đến thời điểm cơ cấu lại của công ty có tổng giá trị tài sản lớn nhất trong số các công ty bị hợp nhất; 1 0
b) Báo cáo tài chính năm gần nhất được kiểm toán của các công ty bị hợp nhất còn lại. 1 0
Trường hợp đăng ký chào bán trái phiếu ra công chúng của công ty hình thành sau hợp nhất..
Loại giấy tờ Bản chính Bản sao Mẫu đơn, tờ khai
a) Hồ sơ đăng ký chào bán theo quy định tương ứng về hồ sơ đăng ký chào bán trái phiếu ra công chúng quy định tại Nghị định 155/2020/NĐ-CP, trong đó báo cáo tài chính năm được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán được chấp thuận của 02 năm trước liền kề năm đăng ký chào bán được thay bằng các báo cáo sau: • Báo cáo tài chính kỳ kế toán đầu tiên từ thời điểm cơ cấu lại đến ngày kết thúc năm tài chính của tổ chức phát hành được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán được chấp thuận đáp ứng quy định tại khoản 3 Điều 20 Luật Chứng khoán và báo cáo tài chính kỳ kế toán cuối cùng từ ngày bắt đầu năm tài chính đến thời điểm cơ cấu lại được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán được chấp thuận của công ty có tổng giá trị tài sản lớn nhất trong số các công ty bị hợp nhất đáp ứng quy định tại khoản 3 Điều 20 Luật Chứng khoán; • Báo cáo tài chính năm trước liền kề năm hợp nhất được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán được chấp thuận của công ty có tổng giá trị tài sản lớn nhất trong số các công ty bị hợp nhất; 1 0
b) Báo cáo tài chính năm trước liền kề năm hợp nhất được kiểm toán của các công ty bị hợp nhất còn lại. 1 0
Trường hợp đăng ký chào bán trái phiếu ra công chúng của công ty hình thành sau hợp nhất..
Loại giấy tờ Bản chính Bản sao Mẫu đơn, tờ khai
a) Hồ sơ đăng ký chào bán theo quy định tương ứng về hồ sơ đăng ký chào bán trái phiếu ra công chúng quy định tại Nghị định này, trong đó báo cáo tài chính năm thứ hai liền trước năm đăng ký chào bán được thay bằng: báo cáo tài chính kỳ kế toán đầu tiên từ thời điểm cơ cấu lại đến ngày kết thúc năm tài chính của tổ chức phát hành được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán được chấp thuận đáp ứng quy định tại khoản 3 Điều 20 Luật Chứng khoán; báo cáo tài chính kỳ kế toán cuối cùng từ ngày bắt đầu năm tài chính thời điểm cơ cấu lại được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán được chấp thuận của công ty có tổng giá trị tài sản lớn nhất trong số các công ty bị hợp nhất đáp ứng quy định tại khoản 3 Điều 20 Luật Chứng khoán; 1 0
b) Báo cáo tài chính năm trước liền kề năm hợp nhất được kiểm toán của các công ty bị hợp nhất. 1 0
Trường hợp đăng ký chào bán trái phiếu ra công chúng của công ty sau chia, tách công ty,..
Loại giấy tờ Bản chính Bản sao Mẫu đơn, tờ khai
a) Báo cáo tài chính năm liền trước năm đăng ký chào bán của tổ chức phát hành được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán được chấp thuận; 1 0
b) Báo cáo tài chính năm liền trước năm tách của công ty trước khi tách được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán được chấp thuận. 1 0
Trường hợp đăng ký chào bán trái phiếu ra công chúng của công ty sau chia, tách công ty,..
Loại giấy tờ Bản chính Bản sao Mẫu đơn, tờ khai
a) Trường hợp tổng giá trị tài sản các công ty được tách dưới 35% tổng giá trị tài sản của công ty trước khi tách: báo cáo tài chính năm của 02 năm liền trước năm tách được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán được chấp thuận của công ty trước khi tách; 1 0
b) Trường hợp tổng giá trị tài sản các công ty được tách từ 35% tổng giá trị tài sản trở lên của công ty trước khi tách: báo cáo tài chính năm được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán được chấp thuận của công ty trước khi tách của 02 năm liền trước năm tách, báo cáo tổng hợp thông tin tài chính theo quy ước năm trước liền kề năm tách công ty của tổ chức phát hành được đảm bảo bởi tổ chức kiểm toán được chấp thuận. 1 0
Trường hợp đăng ký chào bán trái phiếu ra công chúng của công ty sau chia, tách công ty,..
Loại giấy tờ Bản chính Bản sao Mẫu đơn, tờ khai
Hồ sơ đăng ký chào bán của công ty bị tách theo quy định tương ứng về hồ sơ đăng ký chào bán trái phiếu ra công chúng quy định tại Nghị định 155/2020/NĐ-CP. 1 0
Trường hợp đăng ký chào bán trái phiếu ra công chúng của công ty sau chia, tách công ty,..
Loại giấy tờ Bản chính Bản sao Mẫu đơn, tờ khai
+ Hồ sơ đăng ký chào bán trái phiếu ra công chúng của công ty hình thành sau chia công ty theo quy định tương ứng về hồ sơ đăng ký chào bán trái phiếu ra công chúng quy định tại Nghị định 155/2020/NĐ-CP. 1 0
Trường hợp đăng ký chào bán trái phiếu ra công chúng của công ty sau quá trình cơ cấu lại..
Loại giấy tờ Bản chính Bản sao Mẫu đơn, tờ khai
+ Trường hợp công ty đăng ký chào bán trong năm cơ cấu lại, hồ sơ đăng ký chào bán theo quy định tương ứng về hồ sơ đăng ký chào bán trái phiếu ra công chúng quy định tại Nghị định 155/2020/NĐ-CP, trong đó báo cáo tài chính năm được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán được chấp thuận của 02 năm trước liền kề năm đăng ký chào bán được thay bằng các báo cáo sau: a) Báo cáo tài chính năm được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán được chấp thuận của các doanh nghiệp tham gia cơ cấu lại của 02 năm trước liền kề năm cơ cấu lại; b) Báo cáo tổng hợp thông tin tài chính theo quy ước năm trước liền kề năm cơ cấu lại được đảm bảo bởi tổ chức kiểm toán được chấp thuận của tổ chức phát hành; c) Báo cáo tài chính kỳ kế toán cuối cùng từ ngày bắt đầu năm tài chính đến thời điểm cơ cấu lại của các doanh nghiệp tham gia cơ cấu lại (đối với trường hợp hợp nhất). 1 0
+ Trường hợp công ty đăng ký chào bán trong năm liền sau năm cơ cấu lại, hồ sơ đăng ký chào bán theo quy định tương ứng về hồ sơ đăng ký chào bán trái phiếu ra công chúng quy định tại Nghị định 155/2020/NĐ-CP, trong đó báo cáo tài chính năm được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán được chấp thuận của 02 năm trước liền kề năm đăng ký chào bán được thay bằng các báo cáo sau: a) Báo cáo tài chính kỳ kế toán đầu tiên từ thời điểm cơ cấu lại đến ngày kết thục năm tài chính của tổ chức phát hành được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán được chấp thuận đáp ứng quy định tại khoản 3 Điều 20 Luật Chứng khoán và báo cáo tổng hợp thông tin tài chính theo quy ước cho kỳ kế toán cuối cùng trước thời điểm cơ cấu lại của tổ chức phát hành được đảm bảo bởi tổ chức kiểm toán được chấp thuận (đối với trường hợp hợp nhất); b) Báo cáo tài chính năm cơ cấu lại được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán được chấp thuận của tổ chức phát hành (đối với trường hợp sáp nhập, mua lại doanh nghiệp, bán tài sản); c) Báo cáo tài chính năm trước liền kề năm cơ cấu lại được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán được chấp thuận của các doanh nghiệp tham gia cơ cấu lại. 1 0
+ Trường hợp công ty đăng ký chào bán trong năm thứ hai liền sau năm cơ cấu lại (đối với trường hợp hợp nhất), hồ sơ đăng ký chào bán bao gồm: a) Hồ sơ đăng ký chào bán theo quy định tương ứng về hồ sơ đăng ký chào bán trái phiếu ra công chúng quy định tại Nghị định 155/2020/NĐ-CP, trong đó báo cáo tài chính năm thứ hai liền trước năm đăng ký chào bán được thay bằng các báo cáo sau: báo cáo tài chính kỳ kế toán đầu tiên từ thời điểm cơ cấu lại đến ngày kết thúc năm tài chính của tổ chức phát hành được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán được chấp thuận đáp ứng quy định tại khoản 3 Điều 20 Luật Chứng khoán; báo cáo tài chính kỳ kế toán cuối cùng từ ngày bắt đầu năm tài chính đến thời điểm cơ cấu lại được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán được chấp thuận của các doanh nghiệp tham gia cơ cấu lại; b) Báo cáo tài chính năm trước liền kề năm cơ cấu lại được kiểm toán của các doanh nghiệp tham gia cơ cấu lại. 1 0
+ Trường hợp công ty đăng ký chào bán từ năm thứ hai sau năm cơ cấu lại (trường hợp sáp nhập, mua lại doanh nghiệp, bán tài sản), đăng ký chào bán từ năm thứ ba sau năm cơ cấu lại (trường hợp hợp nhất), hồ sơ đăng ký chào bán theo quy định tương ứng về hồ sơ đăng ký chào bán trái phiếu ra công chúng quy định tại Nghị định 155/2020/NĐ-CP. 1 0

Trình tự thực hiện

Cơ quan thực hiện
Ủy ban Chứng khoán Nhà nước - Bộ tài chính
Yêu cầu, điều kiện

Thủ tục hành chính liên quan