Cấp giấy phép CITES nhập khẩu mẫu vật loài động vật, thực vật thuộc Phụ lục CITES

Cách thức thực hiện

Hình thức nộp Thời hạn giải quyết Phí, lệ phí Mô tả
Trực tiếp - Trường hợp không tham vấn: 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ - Trường hợp tham vấn, xác minh: 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. - Trường hợp không tham vấn: 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ - Trường hợp tham vấn, xác minh: 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
Trực tuyến - Trường hợp không tham vấn: 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ - Trường hợp tham vấn, xác minh: 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. - Trường hợp không tham vấn: 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ - Trường hợp tham vấn, xác minh: 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
Dịch vụ bưu chính - Trường hợp không tham vấn: 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ - Trường hợp tham vấn, xác minh: 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. - Trường hợp không tham vấn: 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ - Trường hợp tham vấn, xác minh: 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

Thành phần hồ sơ

Bao gồm
Loại giấy tờ Bản chính Bản sao Mẫu đơn, tờ khai
a) Bản chính Đề nghị cấp giấy phép theo Mẫu số 36 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 85/2025/TT-BNNMT 1 0
b) Bản sao giấy phép CITES xuất khẩu, tái xuất khẩu do Cơ quan thẩm quyền quản lý CITES của nước xuất khẩu, tái xuất khẩu cấp đối với loài thuộc Phụ lục II, III CITES, loài thuộc Phụ lục I CITES có nguồn gốc từ nuôi, trồng tại cơ sở đã được Ban Thư ký CITES cấp mã số cơ sở nuôi, trồng 0 1
c) Trường hợp nhập khẩu mẫu vật thuộc Phụ lục I CITES không vì mục đích thương mại: ngoài thành phần hồ sơ quy định tại điểm a, nộp thêm một trong các bản sao tài liệu sau: mã số cơ sở nuôi, mã số cơ sở trồng, giấy chứng nhận cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học đối với mẫu vật sống; văn bản ký kết về chương trình hợp tác nghiên cứu khoa học do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt đối với trường hợp nghiên cứu khoa học; văn bản xác nhận quà biếu, tặng ngoại giao do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt đối với trường hợp phục vụ ngoại giao; giấy mời tham gia triển lãm, biểu diễn xiếc của cơ quan có thẩm quyền đối với trường hợp phục vụ triển lãm, biểu diễn xiếc; văn bản của Cơ quan thẩm quyền quản lý CITES nước xuất khẩu, tái xuất khẩu về việc trả lại mẫu vật cho quốc gia xuất xứ; 0 1
d) Trường hợp nhập khẩu động vật, thực vật sống thuộc Phụ lục I CITES có nguồn gốc từ nuôi, trồng tại cơ sở đã được Ban Thư ký CITES cấp mã số cơ sở nuôi, trồng, Phụ lục II, III CITES để nuôi, trồng: ngoài thành phần hồ sơ quy định tại điểm a và điểm b, nộp thêm một trong các bản sao tài liệu sau: mã số cơ sở nuôi, mã số cơ sở trồng, giấy chứng nhận cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học hoặc nộp thêm một trong các bản chính tài liệu sau: Phương án nuôi theo Mẫu số 22, Phương án trồng theo Mẫu số 31 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 85/2025/TT-BNNMT đối với trường hợp không bắt buộc đăng ký mã số cơ sở nuôi, cơ sở trồng theo quy định tại Thông tư số 85/2025/TT-BNNMT 0 1 Mus22.docx
Mus31.docx
đ) Trường hợp nhập khẩu mẫu vật từ quốc gia không phải là thành viên CITES: ngoài thành phần hồ sơ quy định tại điểm a, nộp thêm bản sao giấy phép xuất khẩu, tái xuất khẩu do Cơ quan có thẩm quyền nước xuất khẩu cấp 0 1

Trình tự thực hiện

Cơ quan thực hiện
Cơ quan thẩm quyền quản lý CITES Việt Nam
Yêu cầu, điều kiện

Thủ tục hành chính liên quan