Cấp lại giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam (tại khu kinh tế Nghi Sơn và các khu công nghiệp khác)

Xem chi tiết

Cách thức thực hiện

Hình thức nộp Thời hạn giải quyết Phí, lệ phí Mô tả
Trực tiếp 3 Ngày làm việc Lệ phí : 400.000 Đồng
(Lệ phí cấp lại)
Người sử dụng lao động chọn một trong hai phương án: a) Thực hiện trực tiếp hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính; b) Thực hiện qua cổng thông tin điện tử: http://dvc.vieclamvietnam.gov.vn
Trực tuyến 3 Ngày làm việc Lệ phí : 400.000 Đồng
(Lệ phí cấp lại)
Người sử dụng lao động chọn một trong hai phương án: a) Thực hiện trực tiếp hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính; b) Thực hiện qua cổng thông tin điện tử: http://dvc.vieclamvietnam.gov.vn
Nộp qua bưu chính công ích 3 Ngày làm việc Lệ phí : 400.000 Đồng
(Lệ phí cấp lại)
Người sử dụng lao động chọn một trong hai phương án: a) Thực hiện trực tiếp hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính; b) Thực hiện qua cổng thông tin điện tử: http://dvc.vieclamvietnam.gov.vn

Thành phần hồ sơ

Bao gồm
Loại giấy tờ Bản chính Bản sao Mẫu đơn, tờ khai
a) Thành phần hồ sơ, bao gồm: - Văn bản đề nghị cấp lại giấy phép lao động theo Mẫu số 07 Ban hành kèm theo Thông tư số 40/2016/TT-BLĐTBXH. - 02 ảnh mầu (kích thước 4cm x 6cm, phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính màu), ảnh chụp không quá 06 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ. - Giấy phép lao động đã được cấp + Đối với trường hợp GPLĐ bị mất thì phải có xác nhận của cơ quan Công an cấp xã của Việt Nam hoặc cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài theo quy định của pháp luật; + Trường hợp thay đổi nội dung ghi trên giấy phép lao động thì phải có các giấy tờ chứng minh. + Trường hợp giấy phép lao động còn thời hạn ít nhất 05 ngày nhưng không quá 45 ngày phải có giấy chứng nhận sức khỏe hoặc giấy khám sức khỏe do cơ quan, tổ chức y tế có thẩm quyền của nước ngoài hoặc của Việt Nam cấp có giá trị trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày kết luận sức khỏe đến ngày nộp hồ sơ và một trong các giấy tờ sau: Di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp phải có văn bản của doanh nghiệp nước ngoài cử sang làm việc tại hiện diện thương mại của doanh nghiệp nước ngoài đó trên lãnh thổ Việt Nam và văn bản chứng minh người lao động nước ngoài đã được doanh nghiệp nước ngoài đó tuyển dụng trước khi làm việc tại Việt Nam ít nhất 12 tháng; Đối với người lao động nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam theo hình thức thực hiện các loại hợp đồng hoặc thỏa thuận về kinh tế, thương mại, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, khoa học kỹ thuật, văn hóa, thể thao, giáo dục, giáo dục nghề nghiệp và y tế phải có hợp đồng hoặc thỏa thuận ký kết giữa đối tác phía Việt Nam và phía nước ngoài, trong đó phải có thỏa thuận về việc người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam; Đối với người lao động nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam theo hình thức nhà cung cấp dịch vụ theo hợp đồng phải có hợp đồng cung cấp dịch vụ ký kết giữa đối tác phía Việt Nam và phía nước ngoài và văn bản chứng minh người lao động nước ngoài đã làm việc cho doanh nghiệp nước ngoài không có hiện diện thương mại tại Việt Nam được ít nhất 02 năm; Đối với người lao động nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam theo hình thức chào bán dịch vụ phải có văn bản của nhà cung cấp dịch vụ cử người lao động nước ngoài vào Việt Nam để đàm phán cung cấp dịch vụ; Đối với người lao động nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam theo hình thức làm việc cho tổ chức phi chính phủ nước ngoài, tổ chức quốc tế tại Việt Nam được phép hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam phải có giấy chứng nhận của tổ chức phi chính phủ nước ngoài, tổ chức quốc tế được phép hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam; Đối với người lao động nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam theo hình thức người chịu trách nhiệm thành lập hiện diện thương mại phải có văn bản của nhà cung cấp dịch vụ cử người lao động nước ngoài vào Việt Nam để thành lập hiện diện thương mại của nhà cung cấp dịch vụ đó; Đối với người lao động nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam theo hình thức nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia, lao động kỹ thuật mà tham gia vào hoạt động của doanh nghiệp nước ngoài đã thành lập hiện diện thương mại tại Việt Nam thì phải có văn bản chứng minh người lao động nước ngoài được tham gia vào hoạt động của doanh nghiệp nước ngoài đó. Các giấy tờ quy định tại Điểm này là 01 bản chụp kèm theo bản gốc để đối chiếu hoặc 01 bản sao có chứng thực, nếu bằng tiếng nước ngoài thì miễn hợp pháp hóa lãnh sự nhưng phải dịch ra tiếng Việt và chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam. - Đối với trường hợp đã được cấp giấy phép lao động theo quy định tại Nghị định số 102/2013/NĐ-CP thì người lao động nước ngoài phải có văn bản chứng minh đáp ứng yêu cầu là nhà quản lý, giám đốc điều hành, hoặc chuyên gia, hoặc lao động kỹ thuật theo quy định tại Nghị định số 11/2016/NĐ-CP ngày 03/02/2016 của Chính phủ. 1 0
* Yêu cầu đối với giấy tờ được nộp qua mạng điện tử theo quy định tại Điều 5 Thông tư số 23/2017/TT-BLĐTBXH ngày 15/8/2017 như sau: 1. Hồ sơ cấp giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài bao gồm tờ khai và giấy tờ kèm theo phải phù hợp với quy định của pháp luật về giao dịch điện tử, quản lý người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam. 1 0
2. Hồ sơ cấp giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài có các giấy tờ kèm theo ở dạng chứng từ giấy thì người sử dụng lao động phải chuyển đổi sang chứng từ điện tử dạng portable document format (pdf), document (doc, docx) hoặc joint photographic experts group (jpg), việc chuyển đổi phải đáp ứng đầy đủ các yêu cầu sau: a) Phản ánh toàn vẹn nội dung của chứng từ giấy; b) Được chuyển từ chứng từ giấy sang chứng từ điện tử. 1 0
3. Khi các giấy tờ ở dạng chứng từ giấy không còn giá trị pháp lý thì các tài liệu chứng từ điện tử cũng không còn giá trị pháp lý. 1 0

Trình tự thực hiện

Cơ quan thực hiện
Ban quản lý khu kinh tế
Yêu cầu, điều kiện

Thủ tục hành chính liên quan