Nộp tiền trồng rừng thay thế về Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh

Cách thức thực hiện

Hình thức nộp Thời hạn giải quyết Phí, lệ phí Mô tả
Trực tiếp * Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp: - 45 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ (đối với trường hợp UBND cấp tỉnh bố trí đất để trồng rừng thay thế). - 65 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ (đối với trường hợp UBND cấp tỉnh không còn quỹ đất quy hoạch phát triển rừng để trồng rừng thay thế). * Trường hợp nộp hồ sơ qua dịch vụ bưu chính hoặc qua môi trường mạng: - 47 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ (đối với trường hợp UBND cấp tỉnh bố trí đất để trồng rừng thay thế). - 67 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ (đối với trường hợp UBND cấp tỉnh không còn quỹ đất quy hoạch phát triển rừng để trồng rừng thay thế).
Trực tuyến * Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp: - 45 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ (đối với trường hợp UBND cấp tỉnh bố trí đất để trồng rừng thay thế). - 65 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ (đối với trường hợp UBND cấp tỉnh không còn quỹ đất quy hoạch phát triển rừng để trồng rừng thay thế). * Trường hợp nộp hồ sơ qua dịch vụ bưu chính hoặc qua môi trường mạng: - 47 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ (đối với trường hợp UBND cấp tỉnh bố trí đất để trồng rừng thay thế). - 67 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ (đối với trường hợp UBND cấp tỉnh không còn quỹ đất quy hoạch phát triển rừng để trồng rừng thay thế).
Dịch vụ bưu chính * Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp: - 45 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ (đối với trường hợp UBND cấp tỉnh bố trí đất để trồng rừng thay thế). - 65 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ (đối với trường hợp UBND cấp tỉnh không còn quỹ đất quy hoạch phát triển rừng để trồng rừng thay thế). * Trường hợp nộp hồ sơ qua dịch vụ bưu chính hoặc qua môi trường mạng: - 47 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ (đối với trường hợp UBND cấp tỉnh bố trí đất để trồng rừng thay thế). - 67 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ (đối với trường hợp UBND cấp tỉnh không còn quỹ đất quy hoạch phát triển rừng để trồng rừng thay thế).

Thành phần hồ sơ

- Trường hợp UBND cấp tỉnh không còn quỹ đất quy hoạch phát triển rừng để trồng rừng thay..
Loại giấy tờ Bản chính Bản sao Mẫu đơn, tờ khai
Văn bản của UBND cấp tỉnh đề nghị Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn nêu rõ lý do không còn đất quy hoạch phát triển rừng để trồng rừng thay thế kèm theo danh sách dự án thực hiện nghĩa vụ nộp tiền trồng rừng thay thế theo mẫu tại Phụ lục III kèm theo Thông tư số 13/2019/TT-BNNPTNT ngày 25/10/2019 và Hồ sơ đề nghị của Chủ dự án nộp. 1 0
Quyết định chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; 1 0
Báo cáo về diện tích, hiện trạng rừng (theo mục đích sử dụng, nguồn gốc hình thành, chủ quản lý) dự kiến chuyển mục đích sử dụng; các tài liệu khác có liên quan (nếu có); Trường hợp hồ sơ là bản bằng chữ nước ngoài phải có bản dịch ra tiếng Việt. 1 0
Trường hợp UBND cấp tỉnh bố trí đất để trồng rừng thay thế:
Loại giấy tờ Bản chính Bản sao Mẫu đơn, tờ khai
Văn bản của Chủ dự án đề nghị UBND cấp tỉnh chấp thuận phương án nộp tiền trồng rừng thay thế; 1 0
Quyết định chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; 1 0
Báo cáo về diện tích, hiện trạng rừng (theo mục đích sử dụng, nguồn gốc hình thành, chủ quản lý) dự kiến chuyển mục đích sử dụng; các tài liệu khác có liên quan (nếu có 1 0

Trình tự thực hiện

Cơ quan thực hiện
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Yêu cầu, điều kiện

Thủ tục hành chính liên quan